QUY ĐỊNH VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NĂM 2016-2017

Tháng Một 11, 2017 2:55 chiều
  1. a) Trình bày nội dung theo cấu trúc quy định dưới đây, ngôn ngữ diễn đạt chính xác, khoa học; các kiến thức được hệ thống hóa một cách chặt chẽ, rõ ràng, súc tích; ghi rõ nguồn tài liệu được sưu tầm, trích dẫn (nếu có).
  2. b) SKKN được đánh máy vi tính, in một mặt trên khổ giấy A4; phông chữ(font Unicode), kiểu chữ (Times New Roman), cỡ chữ (13-14), định lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm, số trang đánh ở góc dưới bên phải mỗi trang của phần nội dung SKKN.
  3. c) Số trang tối thiểu cho phần nội dung: đề tài cấp cơ sở từ 10 đến 12 trang; số trang tối thiểu cho đề tài cấp Tỉnh: 20 trang. Người viết chú ý phân chia dung lượng từng phần cho phù hợp – nhất thiết phải dành 2/3 số trang cho phần giải quyết vấn đề.
  4. d) Bản SKKN được đóng tập theo thứ tự như sau:
1- Bìa

2- Trang phụ bìa

3- Mục lục

4- Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)

5- Phần nội dung SKKN

6- Tài liệu tham khảo (nếu có)

7- Phụ lục (nếu có)

8- Cuối mỗi bản SKKN, có chữ ký và lời cam đoan của Tác giả, có nhận xét, xếp loại của tổ chuyên môn và Hội đồng Khoa học, Sáng kiến của đơn vị, Cụm chuyên môn, Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT.

9- Phiếu chấm dành cho Hội đồng Khoa học, Sáng kiến của đơn vị . (Mẫu đính kèm)

 

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

Qua trang mới

 

 

Phiếu trắng

  1. e) Cấu trúc nội dung SKKNgồm các phần sau:
Phần I. Lý do chọn đề tài: Cách đặt vấn đề nêu bật được thực trạng, tính cấp thiết, tính đổi mới của đề tài, những vấn đề cần được giải quyết để đem lại hiệu quả trong công việc.

Phần II. Giải quyết vấn đề: Nêu những giải pháp, biện pháp mang tính sáng tạo, tính mới, tính xác thực, tính khả thi để giải quyết vấn đề đặt ra; khả năng ứng dụng, sự lan tỏa, mức độ ảnh hưởng của đề tài; hiệu quả trong việc phát triển kinh tế – xã hội; hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành, lao động sản xuất, thực hiện nhiệm vụ được giao …

Phần III. Kết luận: Nêu được những bài học kinh nghiệm trong việc giải quyết vấn đề

Qua trang mới

 

 

Qua trang mới

 

 

 

 

 

Qua trang mới

  1. Tiêu chuẩn SKKN
  2. Tính mới và sáng tạo:

Nội dung SKKN chưa được công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hay bất cứ hình thức nào khác; không trùng với nội dung của giải pháp đã đăng ký sáng kiến trước đó; sáng kiến là những phương pháp tổ chức điều hành công tác hoàn toàn mới và sáng tạo hoặc được cải tiến, đổi mới từ những phương pháp đã có từ trước

  1. Khả năng áp dụng và nhân rộng:

Có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ chế tạo, dễ sử dụng, dễ áp dụng, dễ phổ biến; có thể ứng dụng một cách dễ dàng và đại trà trong đơn vị, trong toàn ngành giáo dục, được các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên khác vận dụng vào công việc của mình đạt kết quả cao.

  1. Tính hiệu quả:

– SKKN nếu được áp dụng sẽ đem lại hiệu quả cao nhất, tiết kiệm nhất về thời gian và sức lực trong công tác dạy học, giáo dục và quản lý; trong việc tiếp nhận tri thức khoa học, phát triển tư duy hay hình thành kỹ năng thực hành của học sinh….

– Có bằng chứng, có số liệu cho thấy việc áp dụng SKKN đã cho kết quả tốt hơn so với cách làm cũ.

  1. Thang điểm cho đề tài SKKN

Đề tài SKKN được chấm điểm theo thang điểm 100; mỗi phần của đề tài chỉ quy định điểm tối đa không quy định điểm tối thiểu, riêng phần “Giải quyết vấn đề” tùy theo nội dung và mức độ về tính mới và sáng tạo, khả năng, hiệu quả áp dụng mà mỗi đề tài có quy định điểm tối thiểu và điểm tối đa, cụ thể:

 

TIÊU CHUẨN ĐIỂM Điểm chấm
1. Đề tài sáng kiến có tính mới: 30  
– Hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu 25-30  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây 20-24  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đâyvới mức độ trung bình 12-19  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít 01-11  
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng: 30  
– Có khả năng áp dụng cao ở ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 25-30  
– Có khả năng áp dụng cho các đơn vị địa phương trong tỉnh 20-24  
– Có khả năng áp dụng trong một số ngành, lĩnh vực 12-19  
– Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị, địa phương 01-11  
3. Tính hiệu quả trong sáng kiến. 40  
– Có hiệu quả cao ở trong ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 30-40  
– Có hiệu quả cao cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh 20-29  
– Có hiệu quả cao ở trong một số cơ quan, đơn vị 12-19  
– Có hiệu quả ít trong cơ quan, đơn vị 01-11  
Tổng cộng 100  

 

Ghi chú:

  • Khi in phiếu đánh giá xóa các chữ Mẫu trên cùng ( màu đỏ)
  • Cụm chuyên môn đánh giá xác nhận;
  • Hạn nộp cho tổ Tiểu học đánh giá 15/11/2016.

 

 

 

 

                                                                                                           Mẫu 1( Trường)

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ BA ĐỒN

TRƯỜNG TH ……………

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………. ……………………………….

Đơn vị: ……………………………………………………………………………….

Tên đề tài: …………………………………………………………………………….

 

TIÊU CHUẨN ĐIỂM Điểm chấm
1. Đề tài sáng kiến có tính mới: 30  
– Hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu 25-30  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây 20-24  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đâyvới mức độ trung bình 12-19  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít 01-11  
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng: 30  
– Có khả năng áp dụng cao ở ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 25-30  
– Có khả năng áp dụng cho các đơn vị địa phương trong tỉnh 20-24  
– Có khả năng áp dụng trong một số ngành, lĩnh vực 12-19  
– Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị, địa phương 01-11  
3. Tính hiệu quả trong sáng kiến. 40  
– Có hiệu quả cao ở trong ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 30-40  
– Có hiệu quả cao cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh 20-29  
– Có hiệu quả cao ở trong một số cơ quan, đơn vị 12-19  
– Có hiệu quả ít trong cơ quan, đơn vị 01-11  
Tổng cộng 100  

 

Đề tài – Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại:             (              điểm)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐ – KT

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Mẫu 2 (Cụm)

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

Đơn vị: …………………………………………………………………………………

Tên đề tài……………………………………………………………………………….

 

TIÊU CHUẨN ĐIỂM Điểm chấm
1. Đề tài sáng kiến có tính mới: 30  
– Hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu 25-30  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây 20-24  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đâyvới mức độ trung bình 12-19  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít 01-11  
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng: 30  
– Có khả năng áp dụng cao ở ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 25-30  
– Có khả năng áp dụng cho các đơn vị địa phương trong tỉnh 20-24  
– Có khả năng áp dụng trong một số ngành, lĩnh vực 12-19  
– Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị, địa phương 01-11  
3. Tính hiệu quả trong sáng kiến. 40  
– Có hiệu quả cao ở trong ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 30-40  
– Có hiệu quả cao cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh 20-29  
– Có hiệu quả cao ở trong một số cơ quan, đơn vị 12-19  
– Có hiệu quả ít trong cơ quan, đơn vị 01-11  
Tổng cộng 100  

 

Đề tài – Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại:            (           điểm)

                                                                                                           

                                                                          TRƯỞNG CỤM CHUYÊN MÔN

                                                                                       HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

UBND THỊ XÃ BA ĐỒN                                                                                          Mẫu 3 ( Phòng)

PHÒNG GD&ĐT

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

Đơn vị: …………………………………………………………………………………

Tên đề tài……………………………………………………………………………….

 

TIÊU CHUẨN ĐIỂM Điểm chấm
1. Đề tài sáng kiến có tính mới: 30  
– Hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu 25-30  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây 20-24  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đâyvới mức độ trung bình 12-19  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít 01-11  
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng: 30  
– Có khả năng áp dụng cao ở ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 25-30  
– Có khả năng áp dụng cho các đơn vị địa phương trong tỉnh 20-24  
– Có khả năng áp dụng trong một số ngành, lĩnh vực 12-19  
– Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị, địa phương 01-11  
3. Tính hiệu quả trong sáng kiến. 40  
– Có hiệu quả cao ở trong ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 30-40  
– Có hiệu quả cao cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh 20-29  
– Có hiệu quả cao ở trong một số cơ quan, đơn vị 12-19  
– Có hiệu quả ít trong cơ quan, đơn vị 01-11  
Tổng cộng 100  

 

Đề tài – Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại:             (        điểm)

 

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐ-KT

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

 

 

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH                                                                                 Mẫu 3 ( Sở)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM, ĐỀ TÀI KHOA HỌC

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………

Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

Đơn vị: …………………………………………………………………………………

Tên đề tài……………………………………………………………………………….

 

TIÊU CHUẨN ĐIỂM Điểm chấm
1. Đề tài sáng kiến có tính mới: 30  
– Hoàn toàn mới, được áp dụng lần đầu 25-30  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây 20-24  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đâyvới mức độ trung bình 12-19  
– Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít 01-11  
2. Đề tài sáng kiến có khả năng áp dụng: 30  
– Có khả năng áp dụng cao ở ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 25-30  
– Có khả năng áp dụng cho các đơn vị địa phương trong tỉnh 20-24  
– Có khả năng áp dụng trong một số ngành, lĩnh vực 12-19  
– Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị, địa phương 01-11  
3. Tính hiệu quả trong sáng kiến. 40  
– Có hiệu quả cao ở trong ngành, trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh 30-40  
– Có hiệu quả cao cho các đơn vị, địa phương trong tỉnh 20-29  
– Có hiệu quả cao ở trong một số cơ quan, đơn vị 12-19  
– Có hiệu quả ít trong cơ quan, đơn vị 01-11  
Tổng cộng 100  

 

Đề tài – Sáng kiến kinh nghiệm được xếp loại:             (        điểm)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TĐ-KT

GIÁM ĐỐC